tiến thoái lưỡng nan
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Thành ngữ:
- Tình thế khó xử, không biết nên tiến lên hay lùi lại: "tiến thoái lưỡng nan" mô tả một hoàn cảnh khó khăn, bế tắc, khi mà cả hai lựa chọn (tiến tới hoặc rút lui) đều dẫn đến hậu quả không mong muốn, khiến người ta không thể quyết định được.
Ví dụ sử dụng
- Thành ngữ:
- Anh ấy đang rơi vào thế tiến thoái lưỡng nan: một bên là công việc mơ ước ở nước ngoài, một bên là gia đình già yếu cần chăm sóc.
- Công ty đối mặt với tình thế tiến thoái lưỡng nan khi cả việc tăng giá hay giảm chất lượng sản phẩm đều có thể khiến khách hàng rời bỏ.
Các cách sử dụng nâng cao
- Dùng để nhấn mạnh sự bế tắc: Thành ngữ này thường được dùng trong văn viết trang trọng hoặc trong các phân tích để mô tả một tình huống phức tạp, nan giải.
- Cuộc đàm phán đã đi vào thế tiến thoái lưỡng nan, không bên nào chịu nhượng bộ.
Biến thể và từ gần giống
- Lưỡng nan (tính từ): trạng thái khó xử, khó quyết định giữa hai phương án.
- Một quyết định lưỡng nan.
- Tiến thoái (danh từ): chỉ hành động tiến lên và lùi lại.
- Không có đường tiến thoái.
Từ đồng nghĩa
- Bế tắc: tình trạng không thể tiến triển hoặc giải quyết được.
- Khó xử: ở trong tình thế khó đưa ra quyết định hoặc hành động.
- Tiến lui đều khó: (cách nói khác của cùng một ý) cả tiến lẫn lùi đều khó khăn.
Thành ngữ liên quan
- Trên đe dưới búa: bị áp lực từ hai phía, rơi vào tình thế nguy hiểm, khó khăn.
- Tiến thoái nhất trí: (thành ngữ cổ, ít dùng) ý nói đã quyết định rồi thì phải làm đến cùng, không thể thay đổi.
- X. Thoái.